30 Thuât Ngữ Cần Phải Biết Trong Ngành Digital Marketing

Digital Marketing là một trong những ngành khá “hot” hiện nay. Vì là thời đại công nghệ, sự phát triển của Internet đang dần thay đổi hành vi của người tiêu dùng. Mọi người thường dành từ 3-5 tiếng trong ngày cho việc lướt web, tương tác trên các trang mạng xã hội cũng như tìm kiếm thông tin hoặc mua sắm online. Với sự tiềm năng trong thị trường kinh doanh online này nên các doanh nghiệp hầu như đều có nhu cầu tuyển dụng bộ phần này rất cao.

Bạn đang muốn trở thành marketer ở lĩnh vực Digital Marketing trong tương lai? Đây là bài viết giới thiệu các thuật ngữ thông dụng trong ngành mà đòi hỏi người làm Marketing phải biết.

Những Thuật Ngữ Hữu Dụng Trong Ngành Digital Marketing


Các thuật ngữ trong Digital Marketing

1. Digital Marketing (Tiếp thị số)

Là việc thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử (internet)

2. Affiliate Marketing

Là hình thức tiếp thị qua đại lý. Nó là hình thức một website liện kết với các website của đại lý liên kết với một website gốc nhằm mục đích bán sản phẩm hay dịch vụ. Các đại lý bán được hàng sẽ được hưởng hoa hồng hay phần trăm dựa trên doanh số hay số khách hàng chuyển tới website gốc.

3. Ad Netword – Advertising Netword

Chỉ một mảng quảng cáo liên kết với nhiều website và giúp nhà quảng cáo có thể dễ dàng đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau.

Hiện nay, Google, Chitika, Infolinks…là những ad networds lớn trên thế giới. Riêng tại Việt Nam có: Ambient, Innity, Admarket của Admicro…

4. Advertiser

Là những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp sử dụng internet để quảng cáo (thường đi đôi với Publisher – nhà xuất bản website)

5. Adwords – Google Adwords

Là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo hoặc các doanh nghiệp đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang mạn khác thuộc hệ thống mạng nội dung của Google.

Google Adwords thường còn được gọi là: Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

6. Adsense – Google Adsense

Là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo của Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

7. Content Networks

Là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.

8. Analytics – Google Analytics

Là công cụ cho phép các nhà quảng cáo cài đặt trên website của mình để theo dõi các thông số về website, số lượng người truy cập vào website đó.

9.Banner (Biểu ngữ)

Là một ảnh đồ hoạ (có thể tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web với chức năng là một công cụ quảng cáo

10. Booking

Chỉ việc đặt mua chỗ quảng cáo trên các trang mạng xã hội hoặc là đăng bài PR trên báo điện tử.

11. Content – Content Marketing (Nội dung tiếp thị)

Là thông điệp hay nội dung của một bài đăng quảng cáo để truyền tải thông điệp đến khách hàng với mục đích hướng đến (giới thiệu chương trình khuyến mãi, bán hàng…)

12. CTR – Click through Rate (Tỷ lệ click)

Là số lần click quảng cáo chia cho số lần hiển thị của quảng cáo: CTR = số lần click ÷ số lần hiển thị. CTR cao là chỉ số tốt, rằn người dung nhận thấy quảng cáo của bạn hữu ích và có liên quan

Ví dụ: Nếu bạn có 5 lần nhấp và 1000 lần hiển thị => CTR sẽ là 0,5%.

Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

13. CPA – Cost Per Action

Là hình thức chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/gửi gmai…sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo

14. CPC – Cost Per Click / PPC – Pay Per Click

Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến

Đây cũng là hình thức luôn phải chống chọi với nạn click ảo nhiều nhất và thường cũng chỉ có hình thức này bị như vậy. Có 2 loại click ảo:

      -Vô ý: Thường bắt nguồn từ trẻ con, người ít sử dụng tin học, họ click do vô ý hoặc click đúp vào quảng cáo… (thường được xem là click vô hiệu hay click không hợp lệ).

      -Cố ý: Đối thủ cạnh tranh click nhiều lần vào quảng cáo của đối thủ mình, nhằm giảm hiệu quả và tăng chi phí quảng cáo cho đối thủ của mình,…

15. CPM – Cost Per Mile (Thousand Impression)

Là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

16. CPD – Cost Per Duration

Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng).

Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

17. Contexual Advertising

Là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

18. Click Fraud – Fraud Click

Là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click.

Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.

19. Conversion – Conversion Rate (CR)

Là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng, điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện…

Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo. Chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng hoặc 1 khách hàng tiềm năng.

20. Dimension

Kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px

21. Doorway Page

Một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

22. Demographics (Nhân khẩu học)

Là thuật ngữ để chỉ các thông tin của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ.

Bao gồm các thuộc tính cơ bản như: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, thu nhập…

23. Display Advertising (Quảng cáo hiển thị)

Là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

24. Geo Targeting – Geographic 

Là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng.

Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa đủ rõ ràng.

25. Forum Seeding

Forum seeding, nick seeding, online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn hay forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

26. Facebook Marketing

Sử dụng trang mạng xã hội Facebook để marketing và quảng bá thương hiệu.

27. Facebook ads – Facebook Advertising

Quảng cáo trên Facebook bằng những công cụ, dịch vụ mà Facebook cung cấp hỗ trợ cho doanh nghiệp.

28. KPI – Key Perfomance Indicator

Là các chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

29. Landing Page

Là một trang web (khác với 1 website) được tạo ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ…, Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…

30. SEO – Search engine optimization

Tối ưu hoá (cho) động cơ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm của google theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

BẠN CÓ MUỐN LÀM TRONG LĨNH VỰC DIGITAL MARKETING?

Nếu bạn thật sự yêu thích công việc trong lĩnh vực Digital Marketing nhưng vẫn còn băng khoăn tìm kiếm cho mình một khoá học tại một trung tâm uy tín và chất lượng.

MOA – Học viện đào tạo Marketing Online với nhiều năm kinh nghiệm và giảng dạy trong ngành sẽ là lựa chọn thích hợp dành cho bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được biết thêm chi tiết và được tư vấn, hướng dẫn nhiệt tình: www.moa.com.vn 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét