Thuật Ngữ Cần Thiết Trong Digital Marketing

20 Điều Bắt Buộc Phải Biết Về Thuật Ngữ Cần Thiết Trong Digital Marketing


Ngày nay cùng với sự phát triển của Internet và mạng xã hội, việc kinh doanh online hay còn được gọi là bán hàng qua mạng ngày càng phổ biến hơn. Nhờ sự hỗ trợ đắc lực của các công cụ, đặc biệt là Digital Marketing đã giúp những nhà Marketer thúc đẩy tốt quá trình quảng bá sản phẩm của công ty đến với những khách hàng tiềm năng.
Tuy nhiên, Digital Marketing là gì, Digital Marketing sử dụng những công cụ nào và sử dụng Digital Marketing như thế nào để đạt hiệu quả tối đa thì không phải ai cũng biết. Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu những điều bạn cần phải biết về những thuật ngữ cần thiết trong Digital Marketing nếu bạn muốn kinh doanh online thành công.

Thuật Ngữ Cần Thiết Trong Digital Marketing

1. Định nghĩa về Digital Marketing:

Digital Marketing hay còn gọi tiếp thị số, là cách mà bạn tiếp cận thị trường để tiếp thị sản phẩm và thương hiệu của mình thông qua việc sử dụng Internet làm phương tiện cho các hoạt động marketing và truyền thông một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

2. Những thuật ngữ cần thiết trong Digital Marketing mà bạn cần phải biết:

  • Affiliate Marketing: 
Affiliate Marketing là gì? Affiliate Marketing có nghĩa là hình thức kinh doanh sử dụng các cộng tác viên ( Website liên kết Website) để bán các sản phẩm hoặc dịch vụ. Các cộng tác viên sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số lượng khách hàng chuyển tới cho website gốc.
Amazon.com là công ty thực hiện thành công đầu tiên về chương trình Affiliate Marketing.

  • Advertiser:
 Là chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên Internet.

  • Ad network(Advertising network): 
Hay được gọi là mạng quảng cáo trực tuyến, chỉ một mạng quảng cáo liên kết với nhiều website giúp các nhà quảng cáo có thể đăng các bài quảng cáo cùng một lúc trên các website khác nhau. Việt Nam có một số công ty về Ad network như: Ambient, Innity,…

  • AdWords (Google AdWords): 
Đây là cụm từ quan trọng về những thuật ngữ cần thiết trong Digital Marketing mà bạn cần phải nắm rõ. Google AdWords là tên một dịch vụ thương mại của Google, cung cấp thứ hạng tìm kiếm, hiển thị vị trí ưu tiên cho các nhà quảng cáo, các doanh nghiệp có nhu cầu quảng bá về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình.

  • Adsense (Google Adsense): 
Adsense là dịch vụ quảng cáo trực tuyến của google. Cho phép các nhà quảng cáo website tham gia vào mạng quảng cáo Google AdWords, đăng quảng cáo của Google AdWords trên  các website của mình. Các nhà quảng cáo Website sẽ được hưởng thu nhập khi người dùng click chuột vào hoặc xem quảng cáo.

  • Analytics (Google Analytics):
Google Analytics là một công cụ phân tích website đáng tin cậy và được cung cấp bởi Google. Là công cụ miễn phí cho phép cài đặt trên website để thống kê những thông tin về website của mình.

  • Banner (Biểu ngữ): 
Là các bảng quảng cáo được đặt trên các website, có chức năng là một công cụ quảng cáo.

  • Booking: 
Chỉ việc đặt mua chỗ đăng quảng cáo trên các trang mạng, trên báo điện tử.

  • Content (Content Marketing): 
Content marketing có nghĩa là quảng cáo qua hình thức tiếp thị nội dung. Truyền tải đến khách hàng những thông điệp, nội dung nhằm đạt được mục đích đã đặt ra trước đó.

Định nghĩa về Digital Marketing

  • CTR – Click through Rate: 
Là tỉ lệ nhấp có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất của từ khóa và quảng cáo của bạn. Ví dụ trong các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo bằng công cụ Google AdWords có CTR cao nhất với trung bình khoảng 5%, quảng cáo bằng banner có CTR thấp nhất, chỉ đạt được 0,01%.

  • CPA – Cost Per Action: 
Là một dạng định giá trong quảng cáo trực tuyến. Các nhà quảng cáo phải trả phí nếu khách hàng tương tác với quảng cáo như điền form đăng kí, gửi mail, gọi điện,…

  • CPC – Cost Per Click: 
Là hình thức tính phí cho các nhà quảng cáo dựa trên mỗi lần khách hàng nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là hình thức phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

  • CPM – Cost Per Mile: 
Là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

  • CPD – Cost Per Duration: 
Là hình thức tính tiền theo thời gian, hình thức này rất đắt, quảng cáo theo hình thức này thường được ở vị trí đẹp nhất của trang chủ website.

  • Contexual Advertising: 
Là hình thức hiển thị quảng cáo nhằm mục tiêu cho quảng cáo xuất hiện trên các trang web hoặc các phương tiện khác, ví dụ như nội dung hiển thị trong trình duyệt di động. Dựa trên hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng.

  • Click Fraud – Fraud Click: 
Là một kiểu gian lận xuất hiện trên internet trong loại hình quảng cáo trực tuyến, nhằm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click. Bạn nên thận trọng với hình thức này.

  • Content Network: 
Là thuật ngữ chỉ hệ thống các website tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google.

  • Conversion – Conversion Rate: 
Là chỉ số đo những khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thật sự khi mua sản phẩm, dịch vụ của bạn. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo.

  • Dimension: 
Kích thước của quảng cáo, một số kích thước hiệu quả là: 336×280px, 300×250px, 160×600px.

  • Doorway Page: 
Đây là website được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao nhất trong kết quả tìm kiếm với một số từ khóa nhất định.

Để thực hiện chiến dịch Digital Marketing thành công thì bạn nên hiểu rõ về các thuật ngữ cần thiết trong Digital Marketing. Chúc bạn thành công!

Thông tin liên hệ:

Website: www.moa.com.vn

Số điện thoại: 0913 881 343

0 nhận xét:

Đăng nhận xét